TRA CỨU KHI HỌC
Thuật ngữ SEO nhập môn
Không cần học thuộc trước toàn bộ. Mỗi bài đã chọn các từ cần biết; quay lại đây để đối chiếu khi cần.
- SEO
- Công việc giúp công cụ tìm kiếm hiểu nội dung và giúp người tìm kiếm tiếp cận trang phù hợp. Không phải cam kết một vị trí cụ thể.
- URL
- Địa chỉ của một tài nguyên, ví dụ https://vuon-nho.example/trong-hung-que. Phần sau tên miền là đường dẫn; phần sau dấu ? là tham số.
- HTTP và mã trạng thái
- Cách trình duyệt và máy chủ trao đổi yêu cầu/phản hồi. Mã 200 thường báo xử lý thành công; 301 báo chuyển vĩnh viễn; 401 yêu cầu xác thực; 404 báo không tìm thấy.
- HTML
- Ngôn ngữ đánh dấu mô tả cấu trúc trang: tiêu đề, đoạn văn, liên kết và các phần khác. Trình duyệt đọc HTML để dựng trang.
- CMS
- Hệ thống quản lý nội dung, chẳng hạn WordPress, giúp tạo và sửa trang. CMS là công cụ xuất bản; chất lượng SEO còn phụ thuộc nội dung và cấu hình.
- Trình duyệt và máy chủ
- Trình duyệt là ứng dụng bạn dùng để mở web. Máy chủ nhận yêu cầu và trả nội dung hoặc phản hồi lỗi/chuyển hướng.
- Crawl · thu thập
- Quá trình công cụ tìm kiếm phát hiện và tải tài nguyên. Một trang tải được chưa chắc đã được lập chỉ mục.
- Index · lập chỉ mục
- Quá trình phân tích và lưu thông tin để có thể lựa chọn kết quả tìm kiếm. Đã index chưa đồng nghĩa có vị trí cao cho mọi truy vấn.
- SERP
- Trang kết quả tìm kiếm sau khi nhập truy vấn. Thành phần hiển thị có thể thay đổi theo truy vấn, thời gian, khu vực và thiết bị.
- Truy vấn và từ khóa
- Truy vấn là điều người dùng nhập vào công cụ tìm kiếm. Từ khóa là cách người làm SEO mô tả và nhóm các cách diễn đạt nhu cầu.
- Search intent · nhu cầu tìm kiếm
- Việc người tìm kiếm muốn hiểu, quyết định hoặc thực hiện. Một truy vấn có thể có nhiều nhu cầu; cần quan sát và đối chiếu.
- Brief nội dung
- Bản giao việc nêu đối tượng, nhiệm vụ của trang, phạm vi, đề cương, nguồn và tiêu chí hoàn thành trước khi viết.
- Title, heading và meta description
- Title mô tả tiêu đề trang trong HTML; heading tổ chức nội dung nhìn thấy; meta description mô tả ngắn. Google có thể hiển thị tiêu đề/đoạn trích khác nội dung bạn khai báo.
- Liên kết và anchor text
- Liên kết HTML có href dẫn tới một địa chỉ. Anchor text là phần chữ người đọc bấm; nó nên giúp hiểu đích đến. Liên kết nội bộ nối các trang trong cùng website.
- Robots.txt
- File công khai tại gốc hostname, khai báo quy tắc crawl cho bot tuân thủ. Không phải mật khẩu và không tự bảo đảm URL bị loại khỏi kết quả tìm kiếm.
- Noindex
- Chỉ dẫn không lập chỉ mục, có thể đặt trong HTML hoặc HTTP. Bot cần truy cập được phản hồi có chỉ dẫn để đọc nó; khác với kiểm soát truy cập.
- Canonical
- URL ưu tiên bạn khai báo cho các bản nội dung tương đương. Đây là tín hiệu, không chuyển trình duyệt và không bảo đảm Google luôn chọn URL đó.
- Redirect · chuyển hướng
- Phản hồi chuyển yêu cầu tới địa chỉ khác. Với trang nội dung đã thay địa chỉ vĩnh viễn, thường cân nhắc 301 hoặc 308 theo hệ thống thực tế.
- Sitemap XML
- File liệt kê các URL chính muốn công cụ tìm kiếm khám phá. Gửi sitemap không bảo đảm mọi URL được crawl hoặc index.
- Google Search Console
- Công cụ Google để người có quyền quản lý website theo dõi hiệu suất, kiểm tra URL và gửi sitemap. Không cần chia sẻ tài khoản để học theo ví dụ giả định.
- Tài sản Search Console
- Phạm vi báo cáo của website. Tài sản Miền có thể gồm các subdomain; tài sản tiền tố URL giới hạn theo tiền tố khai báo.
- Audit SEO
- Kiểm tra có phạm vi và bằng chứng để tìm vấn đề, xác định mức ưu tiên và cách xác nhận đã sửa; không chỉ là một điểm số từ công cụ.
- Log máy chủ
- Bản ghi các yêu cầu được hệ thống ghi nhận. Phạm vi phụ thuộc cấu hình; dữ liệu có thể chứa thông tin riêng tư nên cần quyền truy cập và xử lý phù hợp.
- Clicks · lượt nhấp
- Số lần nhấp được ghi nhận theo quy tắc của báo cáo. Không tự tương đương số người, phiên truy cập hoặc khách hàng.
- Impressions · lượt hiển thị
- Số lần liên kết hoặc nội dung được tính là hiển thị theo quy tắc của bề mặt tìm kiếm tương ứng; không đồng nghĩa người dùng đã đọc trang.
- CTR · tỷ lệ nhấp
- Clicks chia impressions, thường trình bày dưới dạng phần trăm. Ví dụ giả định: 20 nhấp / 1.000 hiển thị = 2%.
- Average position · vị trí trung bình
- Chỉ số tổng hợp vị trí theo cách tính của báo cáo, không phải thứ hạng cố định cho mọi người. Cần đọc cùng truy vấn, thiết bị và thời gian.
- Chuyển đổi
- Hành động có ý nghĩa do bạn định nghĩa trước, như gửi yêu cầu tư vấn đủ điều kiện. Clicks không tự trở thành chuyển đổi.
Phạm vi của khái niệm có thể phụ thuộc công cụ và báo cáo. Đối chiếu nguồn trong bài tương ứng; đọc SEO Starter Guide và cách Google tính chỉ số tìm kiếm để hiểu thêm.
